Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, tái cơ cấu không gian phát triển vùng và thực hiện chiến lược xây dựng chính quyền đô thị hiện đại, việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh được xem là giải pháp có tính chiến lược và đột phá. Trên cơ sở đó, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ đã được hợp nhất, hình thành một đô thị mới trực thuộc Trung ương với tên gọi thành phố Cần Thơ.


Tổng quan thành phố Cần Thơ sau sáp nhập
Quy mô hành chính và dân số
Sau sáp nhập, thành phố Cần Thơ mới có:
- Tổng diện tích tự nhiên: 6.360,8 km², tăng hơn gấp ba lần so với diện tích trước sáp nhập. Quy mô này giúp thành phố có điều kiện phát triển không gian đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, bền vững.
- Dân số: đạt khoảng 3.207.000 người, xếp vào nhóm các đô thị đông dân nhất cả nước. Cơ cấu dân cư đa dạng, phân bố rộng, tạo nguồn lực lao động dồi dào, đồng thời mở rộng thị trường tiêu dùng nội địa đáng kể.
Vị trí địa lý và vai trò vùng
Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập có vị trí trung tâm tại hạ lưu sông Mekong, là đầu mối chiến lược trong mạng lưới giao thông thủy, bộ và hàng không của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ranh giới địa lý của thành phố mới như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp.
- Phía Đông Nam giáp với Biển Đông.
- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau và An Giang.
Với vị trí này, Cần Thơ có vai trò là:
- Trung tâm liên kết vùng, kết nối các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1A, cao tốc Trung Lương – Cần Thơ – Cà Mau, đường sắt tốc độ cao trong tương lai.
- Cửa ngõ ra biển thông qua hệ thống cảng Cái Cui, Trần Đề, và các tuyến vận tải sông Mekong quốc tế.
- Trung tâm điều phối kinh tế, thương mại và logistics phục vụ toàn bộ khu vực Tây Nam Bộ.
Hạ tầng và trung tâm hành chính
Trung tâm chính trị – hành chính của thành phố được đặt tại quận Ninh Kiều, nơi vốn là trung tâm hành chính hiện hữu của thành phố Cần Thơ cũ. Khu vực này hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi:
- Hệ thống trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền và các sở ngành đã được đầu tư bài bản.
- Có mạng lưới hạ tầng đô thị đồng bộ, chất lượng cao: giao thông, y tế, giáo dục, công nghệ số.
- Là trung tâm thương mại, du lịch và dịch vụ của toàn vùng ĐBSCL.
Bên cạnh đó, quá trình điều chỉnh địa giới hành chính sẽ mở ra cơ hội xây dựng các khu hành chính – đô thị vệ tinh tại Sóc Trăng và Vị Thanh (Hậu Giang), tạo thế chân kiềng phát triển cân bằng và bền vững cho toàn bộ thành phố Cần Thơ mới.
Lợi ích và ý nghĩa chiến lược của việc sáp nhập
Việc hình thành thành phố Cần Thơ mở rộng là bước đi quan trọng, mang tính bước ngoặt về:
- Chiến lược phát triển vùng: Tối ưu hóa không gian phát triển, tạo sự liên kết hữu cơ giữa đô thị – nông thôn – công nghiệp – thương mại – dịch vụ.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Giúp thành phố đủ sức đón nhận các nguồn lực đầu tư lớn trong và ngoài nước, tạo ra những cực tăng trưởng mới, bền vững.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước: Giảm thiểu chồng chéo trong quản lý hành chính, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực – hiệu quả điều hành.
- Phát huy lợi thế vùng miền: Kết nối các thế mạnh đặc thù của ba địa phương – Sóc Trăng (nông nghiệp và biển), Hậu Giang (công nghiệp và vị trí liên kết), Cần Thơ (đô thị và dịch vụ cấp vùng).
Định hướng và tầm nhìn phát triển
Thành phố Cần Thơ mở rộng hướng đến mục tiêu trở thành:
- Trung tâm động lực phát triển mới của ĐBSCL: phát triển kinh tế đa ngành, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến – chế tạo, năng lượng sạch và logistics.
- Đô thị thông minh, xanh và thích ứng biến đổi khí hậu: đẩy mạnh chuyển đổi số, quản lý tài nguyên nước hiệu quả, bảo tồn hệ sinh thái vùng hạ lưu Mekong.
- Trung tâm quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp, biến đổi khí hậu và an ninh nguồn nước, hợp tác chặt chẽ với các tổ chức khu vực và toàn cầu.
- Nơi đáng sống và làm việc: với hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, du lịch hiện đại, môi trường sống trong lành, bản sắc văn hóa phong phú
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã, phường sau khi sáp nhập
Sau khi thực hiện việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Cần Thơ chính thức được tổ chức thành 103 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm các phường, xã được điều chỉnh và sáp nhập từ các địa phương trực thuộc cũ. Danh sách cụ thể như sau:
STT |
Đơn vị hành chính sáp nhập |
Tên đơn vị hành chính mới |
Diện tích (km²) |
Dân số (người) |
1 |
Phường Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh |
Phường Ninh Kiều |
5,42 |
119.547 |
2 |
Phường An Hòa, Cái Khế, một phần phường Bùi Hữu Nghĩa |
Phường Cái Khế |
10,04 |
57.688 |
3 |
Phường An Khánh, Hưng Lợi |
Phường Tân An |
8,06 |
85.997 |
4 |
Phường An Bình, xã Mỹ Khánh, một phần phường Long Tuyền |
Phường An Bình |
18,39 |
50.150 |
5 |
Phường Trà An, Thới An Đông, Trà Nóc |
Phường Thới An Đông |
25,04 |
39.401 |
6 |
Phường Bình Thủy, An Thới, phần còn lại phường Bùi Hữu Nghĩa |
Phường Bình Thủy |
15,17 |
62.483 |
7 |
Phường Long Hòa, phần còn lại Long Tuyền |
Phường Long Tuyền |
28,48 |
45.292 |
8 |
Phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng, Hưng Thạnh |
Phường Cái Răng |
26,88 |
71.106 |
9 |
Phường Tân Phú, Phú Thứ, Hưng Phú |
Phường Hưng Phú |
40,93 |
58.543 |
10 |
Phường Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, xã Thới Thạnh |
Phường Ô Môn |
54,69 |
73.412 |
11 |
Long Hưng, Thới Long, Tân Hưng |
Phường Thới Long |
54,10 |
52.979 |
12 |
Phường Trường Lạc, Phước Thới |
Phường Phước Thới |
53,11 |
46.788 |
13 |
Thạnh Hòa, Trung Nhứt, xã Trung An |
Phường Trung Nhứt |
30,84 |
37.469 |
14 |
Phường Thuận An, Thới Thuận, phần còn lại phường Thốt Nốt |
Phường Thốt Nốt |
23,61 |
61.387 |
15 |
Trung Kiên, Thuận Hưng, một phần khu vực Phụng Thạnh 1 |
Phường Thuận Hưng |
31,13 |
56.878 |
16 |
Không sáp nhập |
Phường Tân Lộc |
33,40 |
35.621 |
17 |
Xã Tân Thới, Giai Xuân, thị trấn Phong Điền |
Xã Phong Điền |
45,58 |
51.949 |
18 |
Xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa |
Xã Nhơn Ái |
38,16 |
40.707 |
19 |
Không sáp nhập |
Xã Trường Long |
31,01 |
24.064 |
20 |
Xã Thới Tân, Trường Thắng, thị trấn Thới Lai |
Xã Thới Lai |
50,78 |
36.371 |
21 |
Xã Đông Bình, Đông Thuận |
Xã Đông Thuận |
60,89 |
24.586 |
22 |
Trường Xuân A, Trường Xuân B, Trường Xuân |
Xã Trường Xuân |
67,94 |
36.405 |
23 |
Xã Tân Thạnh, Định Môn, Trường Thành |
Xã Trường Thành |
59,09 |
37.802 |
24 |
Xã Thới Đông, Thới Xuân, thị trấn Cờ Đỏ |
Xã Cờ Đỏ |
44,59 |
42.176 |
25 |
Xã Đông Thắng, Đông Hiệp, xã Xuân Thắng |
Xã Đông Hiệp |
46,25 |
22.762 |
26 |
Không sáp nhập |
Xã Thạnh Phú |
99,07 |
25.699 |
27 |
Không sáp nhập |
Xã Thới Hưng |
69,92 |
19.044 |
28 |
Xã Trung Thạnh, Trung Hưng |
Xã Trung Hưng |
61,07 |
55.012 |
29 |
Xã Thạnh Lộc, Thạnh Mỹ, thị trấn Vĩnh Thạnh |
Xã Vĩnh Thạnh |
65,90 |
30.522 |
30 |
Xã Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh |
Xã Vĩnh Trinh |
51,01 |
27.026 |
31 |
Thạnh Lợi, Thạnh Thắng, thị trấn Thạnh An |
Xã Thạnh An |
85,97 |
30.682 |
32 |
Thạnh Tiến, Thạnh An, Thạnh Quới |
Xã Thạnh Quới |
103,86 |
39.110 |
33 |
Xã Hỏa Lựu, Hỏa Tiến, Tân Tiến |
Xã Hỏa Lựu |
59,68 |
24.095 |
34 |
Phường 1, Phường III, Phường VII |
Phường Vị Thanh |
22,11 |
32.766 |
35 |
Phường IV, Phường V, xã Vị Tân |
Phường Vị Tân |
37,07 |
36.079 |
36 |
Xã Vị Thắng, Vị Trung, thị trấn Nàng Mau |
Xã Vị Thủy |
49,84 |
32.394 |
37 |
Xã Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Thuận Tây, xã Vị Thủy |
Xã Vĩnh Thuận Đông |
72,20 |
39.808 |
38 |
Xã Vị Đông, Vị Thanh, Vị Bình |
Xã Vị Thanh 1 |
71,12 |
42.766 |
39 |
Xã Vĩnh Tường, một phần xã Vị Trung |
Xã Vĩnh Tường |
67,01 |
31.676 |
40 |
Xã Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A |
Xã Vĩnh Viễn |
68,86 |
24.432 |
41 |
Xã Xà Phiên, Thuận Hòa, Thuận Hưng |
Xã Xà Phiên |
100,48 |
46.156 |
42 |
Xã Lương Tâm, Lương Nghĩa |
Xã Lương Tâm |
60,53 |
24.020 |
43 |
Phường Bình Thạnh, phường Vĩnh Tường, xã Long Bình |
Phường Long Bình |
40,20 |
26.378 |
44 |
Xã Long Trị, Long Trị A, phường Thuận An |
Phường Long Mỹ |
51,40 |
35.865 |
45 |
Xã Tân Phú, Long Phú, phường Trà Lồng |
Phường Long Phú 1 |
57,67 |
30.365 |
46 |
Xã Thạnh Xuân, Tân Phú Thạnh, thị trấn Rạch Gòi |
Xã Thạnh Xuân |
43,95 |
41.039 |
47 |
Xã Tân Hòa, Nhơn Nghĩa A, thị trấn Một Ngàn, thị trấn Bảy Ngàn |
Xã Tân Hòa |
58,60 |
50.989 |
48 |
Trường Long A, Trường Long Tây |
Xã Trường Long Tây |
50,59 |
25.313 |
49 |
Xã Đông Phú, thị trấn Ngã Sáu, Mái Dầm |
Xã Châu Thành |
47,71 |
39.104 |
50 |
Đông Thạnh, Đông Phước A, thị trấn Cái Tắc |
Xã Đông Phước |
40,00 |
40.105 |
51 |
Phú Hữu, Phú Tân, Đông Phước |
Xã Phú Hữu |
60,54 |
41.254 |
52 |
Phường Hiệp Lợi, xã Đại Thành, xã Tân Thành |
Phường Đại Thành |
53,00 |
34.594 |
53 |
Phường Lái Hiếu, Hiệp Thành, Ngã Bảy |
Phường Ngã Bảy |
25,17 |
37.861 |
54 |
Xã Tân Bình, Bình Thành |
Xã Tân Bình |
61,85 |
38.032 |
55 |
Xã Hòa An, thị trấn Kinh Cùng |
Xã Hòa An |
61,62 |
32.937 |
56 |
Xã Phương Bình, Phương Phú |
Xã Phương Bình |
85,87 |
33.937 |
57 |
Xã Tân Phước Hưng, thị trấn Búng Tàu |
Xã Tân Phước Hưng |
57,77 |
25.745 |
58 |
Xã Hiệp Hưng, thị trấn Cây Dương |
Xã Hiệp Hưng |
69,25 |
33.514 |
59 |
Xã Phụng Hiệp, Hòa Mỹ |
Xã Phụng Hiệp |
66,78 |
33.408 |
60 |
Xã Thạnh Hòa, Long Thạnh, Tân Long |
Xã Thạnh Hòa |
81,36 |
63.248 |
61 |
Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 |
Phường Phú Lợi |
26,79 |
95.516 |
62 |
Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8 |
Phường Sóc Trăng |
41,67 |
61.253 |
63 |
Phường 10, thị trấn Mỹ Xuyên, xã Đại Tâm |
Phường Mỹ Xuyên |
48,34 |
51.769 |
64 |
Xã Hòa Tú 1, Hòa Tú 2 |
Xã Hòa Tú |
67,15 |
24.499 |
65 |
Xã Thạnh Quới, Gia Hòa 2 |
Xã Gia Hòa |
77,06 |
40.135 |
66 |
Xã Thạnh Phú, Gia Hòa 1 |
Xã Nhu Gia |
75,59 |
38.390 |
67 |
Xã Tham Đôn, Ngọc Tố, Ngọc Đông |
Xã Ngọc Tố |
112,53 |
47.000 |
68 |
Xã Hậu Thạnh, Trường Khánh, Phú Hữu |
Xã Trường Khánh |
58,33 |
34.621 |
69 |
Thị trấn Đại Ngãi, xã Long Đức |
Xã Đại Ngãi |
37,67 |
24.532 |
70 |
Xã Tân Hưng, Châu Khánh, Tân Thạnh |
Xã Tân Thạnh |
70,80 |
35.806 |
71 |
Xã Long Phú, thị trấn Long Phú |
Xã Long Phú |
76,77 |
39.763 |
72 |
Xã An Mỹ, Nhơn Mỹ, Song Phụng |
Xã Nhơn Mỹ |
79,73 |
42.213 |
73 |
Không sáp nhập |
Xã Phong Nẫm |
17,30 |
6.416 |
74 |
Xã Xuân Hòa, Trinh Phú, thị trấn An Lạc Thôn |
Xã An Lạc Thôn |
84,99 |
56.248 |
75 |
Xã Kế An, Kế Thành, thị trấn Kế Sách |
Xã Kế Sách |
61,58 |
43.332 |
76 |
Xã Thới An Hội, An Lạc Tây |
Xã Thới An Hội |
60,32 |
31.726 |
77 |
Xã Đại Hải, Ba Trinh |
Xã Đại Hải |
70,52 |
43.579 |
78 |
Thị trấn Châu Thành, xã Phú Tâm |
Xã Phú Tâm |
48,88 |
33.318 |
79 |
Xã An Ninh, An Hiệp |
Xã An Ninh |
68,81 |
40.000 |
80 |
Xã Phú Tân, Thuận Hòa |
Xã Thuận Hòa |
45,86 |
29.846 |
81 |
Xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ |
Xã Hồ Đắc Kiện |
72,61 |
31.322 |
82 |
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Tú, Mỹ Thuận |
Xã Mỹ Tú |
86,63 |
38.049 |
83 |
Xã Hưng Phú, Long Hưng |
Xã Long Hưng |
79,71 |
33.579 |
84 |
Không sáp nhập |
Xã Mỹ Phước |
97,36 |
23.539 |
85 |
Xã Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương |
Xã Mỹ Hương |
104,74 |
51.412 |
86 |
Không sáp nhập |
Xã Vĩnh Hải |
83,75 |
27.820 |
87 |
Không sáp nhập |
Xã Lai Hòa |
55,37 |
29.426 |
88 |
Phường Vĩnh Phước, xã Vĩnh Tân |
Phường Vĩnh Phước |
103,15 |
51.897 |
89 |
Phường 1, Phường 2, xã Lạc Hòa |
Phường Vĩnh Châu |
98,26 |
68.437 |
90 |
Phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hiệp, Hòa Đông |
Phường Khánh Hòa |
130,48 |
37.634 |
91 |
Xã Long Bình, Tân Long, Thạnh Tân |
Xã Tân Long |
102,12 |
35.492 |
92 |
Phường 1, Phường 2, xã Vĩnh Quới |
Phường Ngã Năm |
95,30 |
58.588 |
93 |
Phường 3, xã Mỹ Quới, Mỹ Bình |
Phường Mỹ Quới |
83,91 |
30.240 |
94 |
Thị trấn Phú Lộc, xã Thạnh Trị, thị trấn Hưng Lợi |
Xã Phú Lộc |
80,15 |
50.929 |
95 |
Xã Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành, Châu Hưng |
Xã Vĩnh Lợi |
76,82 |
24.319 |
96 |
Xã Lâm Tân, Lâm Kiết, Tuân Tức |
Xã Lâm Tân |
90,83 |
32.006 |
97 |
Xã Thạnh Thới An, Thạnh Thới Thuận |
Xã Thạnh Thới An |
87,15 |
29.019 |
98 |
Xã Viên An, Tài Văn |
Xã Tài Văn |
68,07 |
34.490 |
99 |
Xã Liêu Tú, Viên Bình |
Xã Liêu Tú |
83,15 |
31.370 |
100 |
Xã Lịch Hội Thượng, thị trấn Lịch Hội Thượng |
Xã Lịch Hội Thượng |
48,99 |
27.913 |
101 |
Thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2, Trung Bình |
Xã Trần Đề |
93,92 |
52.771 |
102 |
Thị trấn Cù Lao Dung, xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông |
Xã An Thạnh |
94,92 |
37.711 |
103 |
Xã An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Nam, Đại Ân 1 |
Xã Cù Lao Dung |
150,13 |
44.937 |